NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

I. Phòng Tổ chức biên chế và Công chức viên chức

Phòng Tổ chức biên chế và Công chức viên chức là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp công lập; biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; cán bộ, công chức, viên chức; vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức; cải cách chế độ công vụ, công chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; chế độ tiền lương và các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện trong nội bộ Sở về: Công tác tổ chức, cán bộ; cải cách chế độ công vụ, công chức; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ cụ thể như sau:

1. Về tổ chức bộ máy

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

c) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

d) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh. Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

đ) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định của pháp luật;

e) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của Tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của Tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định;

b) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt;

d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt đề án tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh quản lý; phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh quản lý;

e) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

3. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ)

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong Tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong Tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã;

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi Tỉnh. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.

4. Về cán bộ, công chức, viên chức

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, kỷ luật, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

d) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức)

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh quản lý theo quy định;

c) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh quản lý để trình Ủy ban nhân dân Tỉnh cho ý kiến theo quy định;

d) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định phân cấp hoặc uỷ quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

6. Về cải cách chế độ công vụ, công chức

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định.

7. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức).

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác;

b) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

d) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

8. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương

a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương và các chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Tỉnh theo quy định.

9. Tham mưu, thực hiện trong nội bộ Sở Nội vụ

a) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, kỷ luật, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định;

b) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung những quy chế, quy định nội bộ Sở Nội vụ; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Nội vụ và các cá nhân liên quan trong tổ chức thực hiện;

c) Tham mưu triển khai thực hiện công tác đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh tại Sở Nội vụ;

d) Triển khai thực hiện công tác cải cách chế độ công vụ, công chức theo các chương trình, kế hoạch cải cách chế độ công vụ, công chức của Ủy ban nhân dân Tỉnh; các biện pháp đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tại Sở Nội vụ;

10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật.

II. Phòng Cải cách hành chính và Xây dựng chính quyền

Phòng Cải cách hành chính và Xây dựng chính quyền là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác cải cách hành chính; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, công tác thanh niên và tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện trong nội bộ Sở về: Cải cách hành chính; thanh niên; dân vận; dân chủ. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ cụ thể như sau:

1. Về công tác cải cách hành chính

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ;

b) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: Cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính;

c) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính theo quy định;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Về tổ chức chính quyền

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy chính quyền địa phương cấp xã trên địa bàn Tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định;

g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của ấp, khóm theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy ban nhân dân Tỉnh và theo quy định của pháp luật.

3. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn Tỉnh để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn Tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của Tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ (chính quyền), công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

c) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm.

5. Về công tác thanh niên

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của Tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;

c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền.

6. Tham mưu, thực hiện trong nội bộ Sở Nội vụ

a) Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo các chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân Tỉnh; các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính tại Sở Nội vụ;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015; thực hiện cơ chế một cửa của Sở Nội vụ;

c) Triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác dân chủ cơ sở, dân vận chính quyền của Sở Nội vụ.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật.

III. Phòng Thi đua - Khen thưởng

Phòng Thi đua - Khen thưởng là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về công tác Thi đua - Khen thưởng. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ cụ thể như sau:

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn Tỉnh, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến;

2. Tham mưu tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định.

4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;

5. Làm nhiệm vụ giúp việc cho Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tỉnh;

6. Tham mưu thực hiện công tác thông tin, báo cáo về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Cụm thi đua các tỉnh Tây Nam bộ (bao gồm của Ủy ban nhân dân Tỉnh và Sở Nội vụ) định kỳ, đột xuất;

7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật.

IV. Phòng Tôn giáo

Phòng Tôn giáo là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về công tác tín ngưỡng, tôn giáo. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ cụ thể như sau:

1. Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo; các hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương;

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý;

3. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;

4. Giúp làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trong địa bàn;

5. Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật.

V. Phòng Tổng hợp và Quản lý Văn thư - Lưu trữ

Phòng Tổng hợp và Quản lý Văn thư - Lưu trữ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ về: Công tác thông tin, tổng hợp; điều phối hoạt động của Sở theo chương trình, kế hoạch công tác; thi đua, khen thưởng; tài chính, kế toán, quản lý tài sản và hành chính quản trị; bình đẳng giới và giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, cụ thể như sau:

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ về công tác thông tin, tổng hợp, điều phối hoạt động của Sở Nội vụ theo chương trình, kế hoạch công tác; thi đua, khen thưởng, tài chính, kế toán, quản lý tài sản và hành chính quản trị

a) Tổng hợp, giúp Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng, triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ theo quy định;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ xây dựng các đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ;

c) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; chuẩn bị nội dung làm việc và thông báo kết luận của Giám đốc Sở Nội vụ tại các cuộc họp giao ban định kỳ hoặc đột xuất;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện hợp tác quốc tế; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ;

đ) Thực hiện công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở lập hồ sơ công việc và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê và sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của Sở Nội vụ;

e) Tham mưu thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ an ninh nội bộ, văn hóa công sở, phòng cháy chữa cháy, công tác quân sự, lực lượng tự vệ cơ quan theo quy định;

g) Tham mưu thực hiện công tác quản trị mạng, quản lý Trang Thông tin điện tử Sở Nội vụ và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan;

h) Xây dựng dự toán ngân sách; thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản theo quy định; tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn ngân sách nhà nước đối với các cơ quan trực thuộc theo thẩm quyền được phân cấp;

i) Tổ chức, sắp xếp, bố trí nơi làm việc; mua sắm, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị, cung cấp văn phòng phẩm phục vụ công tác chuyên môn; vệ sinh môi trường;

k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ xây dựng các kế hoạch về công tác thi đua, khen thưởng chuyên đề, đột xuất, năm theo phát động của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm Khối thi đua số 5); tham mưu, trình Giám đốc Sở xem xét khen thưởng, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng những tập thể, cá nhân thuộc Sở đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác, thành tích chuyên đề, đột xuất và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo quy định;

l) Triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác bình đẳng giới của Sở Nội vụ.

2. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật.

3. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh về công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Tỉnh theo quy định của pháp luật.

a) Chủ trì, phối hợp thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của Tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của Tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ;

c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;

d) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ: Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ;

đ) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

e) Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ đối với cá nhân không có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật.

VI. Thanh tra Sở Nội vụ

Thanh tra Sở Nội vụ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tiến hành thanh tra, kiểm tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Thanh tra Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Nội vụ về công tác thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Tỉnh; về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nội vụ. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thuộc trách nhiệm của Thanh tra Sở Nội vụ sau khi được phê duyệt.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở Nội vụ.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và chấp hành chính sách, pháp luật chuyên ngành về công tác nội vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.

4. Thanh tra, kiểm tra vụ việc khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao.

5. Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.       

6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc Sở Nội vụ, Thanh tra Sở Nội vụ.

7. Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra nội vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

8. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

9. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng (bao gồm kiểm soát tài sản, thu nhập; chuyển đổi vị trí công tác; …) trong nội bộ Sở Nội vụ.

10. Thực hiện công tác pháp chế về xây dựng pháp luật; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật.

11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật.

Thông báo

Thông báo

Banner Lịch công tác

Banner Danh bạ hộp thư điện tử

Banner Lịch tiếp công dân

Banner Thi tuyển thi nâng ngạch công chức

Banner Bộ Nội vụ

Banner Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp

Banner Đường dây nóng

Banner Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ cbccvc

Banner Công khai ngân sách

Banner Tổng đài 1022

Banner liên kết website

Xuất bản thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 362

Khách online: 3