Ngày 23/10/2024, Cục Bảo vệ thực vật đã tổ chức tập huấn hướng dẫn quy định mới của nước nhập khẩu về yêu cầu vùng trồng và cơ sở đóng gói xuất khẩu sầu riêng đông lạnh và bưởi cho cán bộ phụ trách mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói của Chi cục Trồng trọt và BVTV, Cơ quan chuyên môn về Bảo vệ và KDTV; Cán bộ Trạm Trồng trọt và BVTV, Phòng kinh tế, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện các huyện, thị xã, thành phố của các tỉnh, thành phố phía Nam. Theo đó, để sầu riêng đông lạnh của Việt Nam có thể xuất khẩu vào Trung Quốc theo lệnh 248 cần đáp ứng các điều kiện cũng như thực hiện đăng ký doanh nghiệp cụ thể như sau:
NGHỊ ĐỊNH THƯ VỀ YÊU CẦU KIỂM TRA, KDTV VÀ ATTP ĐỐI VỚI SẦU RIÊNG ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG TRUNG QUỐC
Theo yêu cầu của phía Trung Quốc về việc đăng ký các doanh nghiệp nước ngoài đối với thực phẩm nhập khẩu, phía Việt Nam sẽ kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản sầu riêng đông lạnh xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc và giới thiệu các doanh nghiệp đủ điều kiện cho phía Trung Quốc. Các doanh nghiệp đủ điều kiện phải được đăng ký với phía Trung Quốc.
Chỉ sau khi đăng ký, doanh nghiệp mới có thể xuất khẩu sản phẩm sang Trung Quốc.
Lệnh 248: Quy định Quản lý & Đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu nông sản thực phẩm vào thị trường Trung Quốc
Phạm vi: Doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm xuất khẩu vào Trung quốc
Lưu ý: Doanh nghiệp thương mại không thuộc phạm vi của Lệnh 248 (http://ire.customs.gov.cn/)
Phương thức đăng ký: Trực tuyến trên hệ thống một cửa của Hải quan Trung Quốc http://www.singlewindow.cn
Ngôn ngữ đăng ký: Tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
Thời hạn cấp mã đăng ký: 05 năm kể từ ngày được cấp mã.
Mã ĐK DN SX TP XK được Trung Quốc cấp + Số ĐKKD được Việt Nam cấp: phải in trên nhãn/ bao bì TP.
Kiểm tra trong thời hạn hiệu lực: định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo việc tuân thủ yêu cầu đăng ký.
Điều 5 Lệnh 248: Điều kiện đăng ký đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài nhập khẩu
- Doanh nghiệp thuộc quốc gia có Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được Tổng cục Hải quan đánh giá, xét duyệt tương đương.
- Được đăng ký thành lập và chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.
- Thiết lập hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm hiệu quả, sản xuất và xuất khẩu hợp pháp tại nước sở tại.
- Đảm bảo thực phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc đáp ứng các quy định và các tiêu chuẩn ATTP quốc gia của Trung Quốc.
- Tuân thủ thỏa thuận giữa Tổng cục Hải quan với Cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại về các yêu cầu liên quan trong kiểm tra ATTP và kiểm dịch.
Các bước thực hiện đăng ký DN sản xuất SRĐL XK theo Lệnh 248

CÁC TIÊU CHUẨN ATTP CỦA TRUNG QUỐC
Tiêu chuẩn ATTP QG - Giới hạn tác nhân gây bệnh trong TP (GB29921)
Vd: Salmonella không phát hiện/ 25g or 25mL
Tiêu chuẩn ATTP QG - Giới hạn độc tố nấm mốc trong TP (GB 2761)
Tiêu chuẩn ATTP QG - Giới hạn chất gây ô nhiễm trong TP (GB 2762).
Vd: Cd 0.05 mg/kg
Tiêu chuẩn ATTP QG - Giới hạn dư lượng thuốc BVTV tối đa trong TP (GB 2763).
Vd: Cypermethrin 1.0 mg/kg
Tiêu chuẩn ATTP QG - Tiêu chuẩn sử dụng phụ gia TP (GB 2760)
Tiêu chuẩn ATTP QG - Tiêu chuẩn chất lượng nước uống (GB 5749).
Tiêu chuẩn ATTP QG - Quy định vệ sinh chung về sản xuất TP (GB 14881).
Hệ thống PT mối nguy & điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) - Yêu cầu chung đối với doanh nghiệp sản xuất TP" (GB/T 27341-2009).
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CỦA GACC (checklist)
1. Tổng quan về doanh nghiệp
- Thông tin chung của doanh nghiệp.
- Hệ thống quản lý SX.
- Hệ thống tổ chức nhân sự.
2. Địa điểm sản xuất và cách bố trí nhà xưởng
- Lựa chọn địa điểm và môi trường xung quanh.
- Bố trí nhà xưởng.

3. Cơ sở vật chất và thiết bị sản xuất
- Thiết bị để sản xuất – chế biến – sơ chế.
- Kho chứa (thường – lạnh).
4. Nước, nước đá, hơi nước
- Nước, nước đá, hơi nước dùng trong quá trình sản xuất (nếu có).
- Nếu có thì kiểm soát như thế nào.
5. Nguyên liệu đầu vào, phụ gia, vật liệu đóng gói
- Tiêu chuẩn và biện pháp quản lý nguyên liệu thô.
- Nguồn nhập nguyên liệu (phù hợp các TC ATTP của TQ).
- Phụ gia thực phẩm (nếu có).
- Vật liệu bao gói.
6. Kiểm soát quá trình sản xuất – chế biến – sơ chế
- Thiết lập và vận hành hệ thống HACCP.
- Kiểm soát các mối nguy ATTP (độc tố nấm mốc/KL/thuốc BVTV/VSV).
- Sử dụng phụ gia thực phẩm và các chất tăng cường dinh dưỡng (nếu có).

7. Làm sạch và tiệt trùng
- Biện pháp.
8. Kiểm soát hóa chất, chất thải, sinh vật gây hại (côn trùng, chuột …)
- Kiểm soát hóa chất.
- Kiểm soát nguồn ô nhiễm vật lý.
- Kiểm soát thiệt hại do côn trùng gây ra.
9. Truy xuất nguồn gốc
- Thiết lập quy trình truy xuất nguồn gốc.
- Quản lý kho (nhập – xuất).

10. Quản lý và đào tạo nhân sự
- Khám sức khỏe định kỳ và lưu hồ sơ.
- Đào tạo nhân sự.
- Yêu cầu đối với nhân viên quản lý.
11. Tự kiểm tra và tự kiểm soát
- Kiểm tra thành phẩm: kiểm dịch thực vật, vệ sinh ATTP, các kết quả xét nghiệm thử nghiệm đáp ứng yêu cầu của Trung Quốc
- Có thể ủy thác cho cơ sở có đủ năng lực thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm.
- Quản lý chất thảiVùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở xử lý KDTV (chiếu xạ) phải đăng ký và được Cục Bảo vệ thực vật phê duyệt trước khi xuất khẩu.
12. Kiểm soát dịch hại
- Thực hiện các biện pháp hữu hiệu để sản phẩm không bị nhiễm sinh vật gây hại.
- DN phải thực hiện các biện pháp phòng trừ dịch hại một cách thường xuyên hoặc khi cần thiết.
- Xử lý khử trùng (nếu cần).
Lý Hùng - Chi cục Trồng trọt và BVTV
So Nong Nghiep thực hiện










